INTERVIEW MISS UNIVERSE 2017 – DEMI-LEIGH TEBOW (1)

PHẦN 1 – PART 1:

MUO: Who do we have here? – Chúng ta có ai ở đây nhỉ?

Demi: Hi! I am Demi and I am Miss Universe 2017 – Xin chào! Tôi là Demi đây và Tôi là Hoa hậu Hoàn vũ 2017.

I’m window shopping (2). Do you guys want to join? – Tôi đang đi ngắm vòng quanh đây. Các bạn muốn đi với tôi không?

MUO: Yes, We do – Vâng đồng ý

Demi: Let’s go! – Vậy đi thôi nào!

MUO: So, what’s the first thing you do when you wake up (3)? – Bạn làm điều gì đầu tiên khi bạn thức dậy?

Demi: I head over (4) to the kichen and get a cup of coffee. – Tôi tiến thẳng xuống nhà bếp và pha 1 tách cà phê.

MUO: What is your favorite thing in your closet (5)? – Món đồ nào bạn yêu thích trong tủ đồ của bạn?

Demi: My favorite thing in my closet is definitely (6) a good (7) black suit (8). – Món đồ tôi yêu thích trong tủ đồ của mình là 1 bộ suit màu đen.

MUO: What makes you laugh (9) ? – Điều gì sẽ kiến bạn cười?

Demi: My dog – Benji. He was born with an underbite (10), and, therefore, he always looks like he’s smiling and he just always cracks me up (11), he always cheers me up (12). So, I guess (13) he’s the one thing that always makes me laugh. – Đó là con cún của tôi – Benji. Nó được sinh ra với 1 cái miệng móm, vì vậy nó luôn trông như đang cười và nó luôn luôn làm tôi bật cười và vui vẻ với nó. Vì vậy, tôi chắc chắn là nó là thứ luôn luôn làm cho tôi cười.

MUO: Is it true that Benji has his own Instagram account? – Liệu có là đúng không nếu Benji có riêng cho nó 1 tài khoản Instragram?

Demi: No, Not yet! Not yet! I’ve been thinking about creating one for him, but man, social media (14) is a full time job guys. So, that means I’ll have two full time jobs. – Không, chưa đâu! Vẫn chưa đâu! Cơ mà tôi đang nghĩ về việc sẽ tạo 1 tài khoản cho nó, nhưng mà quý vị ơi, truyền thông xã hội là 1 công việc toàn thời gian đấy. Vì vậy, điều đó có nghĩa là tôi sẽ có đến tận 2 công việc toàn thời gian.

MUO: What’s your favorite food? – Món ăn yêu thích của bạn là gì?

Demi: Definitely braaivleis (15) – Proudly South African. And I love a good oxtail (16). – Chắc chắn là braaivleis – Niềm tự hào của của Nam Phi. Và tôi yêu thích thịt cái đuôi bò ngon.

Món Braaivleis của Nam Phi

MUO: What makes you cry? – Điều gì sẽ khiến bạn khóc?

Demi: There are so many things that make me sad in our society (17) and I think at the moment just specifically (18) things going on back home in my home country. – Có rất nhiều điều làm tôi buồn trong xã hội của chúng tôi và tôi nghĩ tại thời điểm này chỉ riêng biệt là những điều cụ thể đang diễn ra ở quê nhà của tôi.

MUO: What is something people don’t know about you? – Điều gì mọi người vẫn chưa biết về bạn?

Demi: I’m terrified of (19) moths (20). Don’t ask me why. I love butterflies (21) but I cannot stand (22) a moth. – Tôi cảm thấy khiếp sợ con sâu bướm. Đừng hỏi tôi tại sao. Tôi yêu các chú bướm nhưng tôi không thể chịu đựng những con sâu bướm.

MUO: If you could live anywhere in the world, where would it be? – Nếu bạn có thể sống bất kể nơi nào trên thế giới, đó sẽ là đâu?

Demi: Without a doubt (23) – Cape Town. It’s my favorite city in the whole wide world (24). It’s so beautiful. It’s closed to where I grew up and I’ve just never been to a place like it before. – Không còn nghi ngờ gì nữa – Cape Town. Đó là thành phố yêu thích của tôi trên toàn thế giới. Nó thật đẹp. Nó gần với nơi tôi lớn lên và tôi chưa bao giờ đến một nơi như trước đây.

MUO: Speaking of Cape Town. Can you say something in Afrikaans (25)? – Tiện thể đang nói vể Cape Town. Bạn có thể nói vài thứ bằng tiếng Nam Phi?

Demi: I can definitely: /she talks Afrikaans/ – Chắc chắn rồi

MUO: I’m going to need a translator (26) for that one. – Tôi sẽ cần 1 thông dịch viên cho câu đó.

Demi: I can tell you. It says: ”Hi everyone! Good day everyone! We’re in New York City and I’m missing home. Please send me some biltong (27)”. It’s like beef jerky (28) but just way better. I think we can cross.

 – Tôi có thể nói cho bạn. Đó là: ”Xin chào mọi người! Chúc mọi người ngày mới tốt lành! Chúng tôi đang ở TP. New York và tôi đang nhớ nhà. Xin hãy gửi cho tôi 1 vài miếng biltong.” Món này giống như khô bò nhưng theo 1 cách ngon hơn.

           Tôi nghĩ chúng ta nên bằng qua đường.  

MUO: How did your life change by become Miss Universe? – Trở thành Hoa hậu Hoàn vũ đã thay đổi cuộc sống của bạn như thế nào?

Demi: I’m so grateful for (29) the platform (30) I gained (31). But that platform comes with a very big responsibility and one that I take on (32) gradly (33).

Tôi rất biết ơn cho bệ phòng tôi đã gặt hái được. Nhưng bệ phóng đó đến với tôi với 1 tránh nhiệm rất lớn và tôi đảm nhiệm nó 1 cách vui vẻ.

MUO: What is your go-to (34) song to get motivated (35)? – Bài hát nào giúp bạn có thêm động lực nhất?

Demi: Who runs the world? Girls!

Oh my gosh! I am getting a refill. You want any? – Ôi, tôi sẽ làm đầy cốc trà. Bạn muốn không?

VOCABULARY Part 1:

(1) Demi-Leigh Tebow: Hoa hậu Demi tên khai sinh là Demi-Leigh Nel-Peters đến từ Nam Phi. Ngày 20/01/2020, Demi kết hôn với chồng là vận động viên bóng bầu dục người Mỹ – Tim Tebow. Theo thông tục của người Mỹ thì sau kết hôn vợ sẽ theo họ của chồng.

(2) window shopping /ˈwɪndəʊ ʃɒpɪŋ/ (n): đi vòng vòng để ngắm các các hàng hóa được trưng trong tủ, đây là trò tiêu khiển yêu thích của nhiều người dân New York, Mỹ.

(3) wake up = get up /weɪk – ʌp/: thức dậy

(4) head over /hed ˈəʊvə(r)/ (v): lao đầu thẳng về, tiến về

(5) closet /ˈklɒzɪt/ (n): phỏng để đồ, quần áo

(6) definitely /ˈdefɪnətli/ (adj): chắn chắn, xác định 1 cách chắc chắn

(7) good /ɡʊd/ (n): món hàng, món đồ

(8) black suit /blæk suːt/ (n): bộ suit màu đen

(9) make someone laugh: làm/khiến ai đó cười

=> make someone + V: khiến cho ai đó làm 1 điều gì đó

(10) underbite /ˈʌndə(r) baɪt/ (n): miệng móm, dàm dưới nhô ra phía trước

(11) crack somebody up /kræk/ = make somebody laugh a lot: làm cho ai đó cười nhiều

(12) cheer up / cheer SO/ST up = make SO/ST more cheerful: làm cho ai đó khoái trá, phấn khởi

(13) guess /ɡes/ (v): nghĩ, chắc chắn rằng (theo nghĩa Mỹ) – đoán, phỏng đoán, ước chừng

(14) social media  /ˌsəʊʃl ˈmiːdiə/ (n): phương tiện truyền thông xã hội

(15) braaivleis /ˈbraɪfleɪs/ (n): một món của người Nam Phi được nướng ngoài trời

(16) oxtail /ˈɒksteɪl/ (n): thịt đuôi bò

(17) society /səˈsaɪəti/ (n): xã hội

(18) specifically /spəˈsɪfɪkli/ (adj): một cách cụ thể, rõ ràng, một cách riêng biệt

(19) terrified of ST/ doing ST /ˈterɪfaɪd/: bị sợ hãi, khiếp sợ

(20) moth /mɒθ/ (n): con sâu bướm, bướm đêm

(21) butterfly /ˈbʌtəflaɪ/ (n): con bướm

(22) stand /stænd/ (v): chịu đựng, nghĩa thông thường là “đứng”

(23) without/beyond a doubt /wɪˈðaʊt daʊt/: không nghi ngờ gì nữa

(24) in the whole wide world = worldwide /ˌwɜːldˈwaɪd/ (adv): trên toàn thế giới

(25) Afrikaans: tiếng Nam Phi là một trong 11 ngôn ngữ chính thức của Nam Phi, phát triển từ phương ngữ Zuid-Holland giữa thế kỷ 17 từ những cư dân Hà Lan định cư ở Nam Phi vào thời kỳ này.

(26) translator /trænzˈleɪtə(r)/ (n): người phiên dịch

(27) biltong /ˈbɪltɒŋ/ (n): thịt khô thỏi (thái thành từng thỏi)

(28) beef jerky /biːf ˈdʒɜːki/ (n): khô bò

(29) be grateful of  /ˈɡreɪtfl/ (adj): biết ơn vì điều gì

(30) platform /ˈplætfɔːm/ (n): bệ phóng

(31) gain /ɡeɪn/ (v): đạt được, gặt hái được

(32) take on (v): đảm nhiệm

(33) gladly /ˈɡlædli/ (adv): một cách vui vẻ, với sự biết ơn

(34) go-to /ˈɡəʊ tuː/ (adj): mang tính tốt nhất, phú hợp nhất với 1 mục đích nào đó

(35) get motivated /ˈməʊtɪveɪtɪd/: được thú đẩy, có động lực

PHẦN 2 – PART 2:

MUO: What is your craziest fan moment? – Khoảnh khắc điên cuồng nhất của người hâm mộ đối với bạn là gì?

Demi: Oh, this was ultimate (36) favorite. It was my first time in the Philippines (37) – A country that grew very dear to my heart after my reign as Miss Universe. And I arrived there, I saw somebody with a tie with my face on it. Are you serious (38)!?

 Oh, đây là sự yêu mến tột cùng. Đó là lần đầu tiên của tôi ở Philippines – Một đất nước trở nên thân thiết với trái tim tôi sau khi tôi lên ngôi Hoa hậu Hoàn vũ. Và tôi đến đó, tôi thấy ai đó có cà vạt với khuôn mặt của tôi trên đó. Bạn nghiêm túc chứ!?

MUO: Any projects we should expect to see soon? – Có bất kì dự án nào chúng tôi nên mong đợi để nhìn thấy sớm không?

Demi: Definitely. I’ve been working on a couple of (39) really exciting things. But it’s still a work in progress (40). So I would say Stay tuned (41).

        – Chắc chắn rồi. Tôi đã làm việc với một vài điều thực sự thú vị. Nhưng nó vẫn là một công việc đang tiến triển. Vì vậy, tôi sẽ nói Hãy theo dõi.

MUO: So while we’re on this street corner, can you hit a power pose? – Trong khi chúng ta ở góc phố này, bạn có thể tạo một tạo dángđầy năng lượng không?

Demi: OK, you hold the tea. Perfect! – Được thôi, bạn giữ cốc trà nhé. Hoàn hảo!

I had to do the hair flip (42). – Tôi phải làm 1 cái hất tóc.

MUO: What does it take to have confidence (43)? – Điều gì cần có để tự tin?

Demi: You know, I think the first step of gaining confidence is knowing that it’s okay not to get everything perfect the first time that should not make it okay not to try and better yourself.

–  Bạn biết đấy, tôi nghĩ rằng bước đầu tiên để có được sự tự tin là biết rằng nó ổn khi không thể làm mọi thứ trở nên hoàn hảo ngay lần đầu tiên, điều đó không có nghĩa là nó ổn khi bạn không cố gắng và tự làm tốt hơn bản thân mình.

Can we go? Are we going to make a run? – Chúng ta có thể đi qua không? Chúng ta sẽ chạy qua chứ?

MUO: She looked both ways before she crossed the street. – Cô ấy nhìn cả 2 hướng trước khi băng qua đường đấy.

Demi: Yes, I do. And it’s a one way. – Vâng, đúng rồi. Và nó là đường 1 chiều.

MUO: So, do you have any advice to share with young women? – Bạn có bất kì lời khuyến nào muốn chia sẻ với những cô gái trẻ?

Demi: Yeah, I think there’s a lot of things that I would like to share with young women. I mean, there are so many things I wish. I knew as a teenager or as a young girl growing up and I think one thing that I would just like to say to your girls is: Don’t be focused on (44) the crowd, Don’t be focused on what everyone else is doing because that will not take you any further than (45) the crowd. If you decide to follow your own footsteps (46) and stick (47) to your convictions (48), It’s going to take you to places that no one else has ever been to before.

 – Vâng, tôi nghĩ rằng có rất nhiều điều mà tôi muốn chia sẻ với phụ nữ trẻ. Ý tôi là, có rất nhiều thứ tôi mong muốn. Tôi đã là một thiếu niên hoặc một cô gái trẻ đang lớn lên và tôi nghĩ một điều mà tôi muốn nói với các cô gái là: Đừng tập trung quá nhiều vào đám đông, Đừng tập trung vào những gì mọi người khác đang làm bởi vì điều đó sẽ không đưa bạn đi xa hơn đám đông. Nếu bạn quyết định đi theo bước chân của chính mình và tuân theo niềm tin của bạn, nó sẽ đưa bạn đến những nơi mà chưa ai từng đến trước đây.

MUO: Well Demi, it was so nice to walk and talk with you. – Well Demi, thật là tuyệt để đồng hành và nói chuyện với bạn.

Demi: It was so nice to see you guys. Thank you! Thank you for catching up (49). And yeah, this was awesome. It’s kind of getting cold now.

– Rất vui được gặp các bạn. Cảm ơn bạn! Cảm ơn bạn đã bắt kịp. Và vâng, điều này thật tuyệt vời. Bây giờ thì lạnh rồi.

MUO: Alright, we will catch up with you soon. – Được rồi, chúng tôi sẽ sớm bắt kịp bạn.

Demi: Bye. – Tạm biệt.

VOCABULARY – Part 2:

(36) ultimate /ˈʌltɪmət/ (adj): tột cùng, tuyệt vời nhất

(37) the Philippines (n): nước Phi-lip-pin, đây là Quốc đảo nên sẽ được viết kèm với mạo từ ‘‘the”

(38) serious /ˈsɪriəs/ (adj): không đùa, nghiêm trọng, nghiêm túc…

=> Are you serious? – Anh không đừa chứ?

(39) a couple of SO/ST: một số ít người/đồ vật, một vài …

(40) in progress /ˈprəʊɡres/ (idioms): đang được làm, đang được tiến hành

(41) Stay tuned : Hãy chờ đợi, dõi theo.

(42) flip /flɪp/ (n): cú hất, búng

(43) confidence /ˈkɒnfɪdəns/ (n): sự tự tin

(44) focus on /ˈfəʊkəs/: tập trung vào, bị chi phối

(45) further than /ˈfɜːðə(r)/: xa hơn, hình thứ so sánh hơn của ”far”

(46) footstep /ˈfʊtstep/ (n): bước chân

=> follow your own footsteps: theo đuổi con đường, định hướng riêng

=> follow in SO’s footsteps: làm giống theo ai đó

(47) stick /stɪk/ (v): trung thành với, bám vào

(48) conviction /kənˈvɪkʃn/ (n): lý tưởng

(49) catch up (v): bắt kịp ai đó

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *