Transcript of Catriona’s final message as Miss Universe – Đây là bản chép lại những thông điệp cuối cùng của Hoa hậu Catriona Gray trong cương vị Hoa hậu Hoàn vũ:

I’ve always believed that as women, we have the power (1) to redefine (2) our generation. When we raise our voices (3) together, the words women power (4) become more than just a phrase (5) – they become a movement (6). I wanted my year to be a reign with purpose (7). From advocating (8) for quality education for all to raising awareness (9) for HIV/AIDs (10), I’ve strived (11) to use my voice for good.

Thank you to mom and dad for always believing in (12) me, to Paula and Esther for your mentorship (13), the Miss Universe organization, and to team Catriona, thank you from the bottom of my heart (14). And to my beloved Philippines, isang [karangalan] po ito. You endlessly inspire (15) me and give me hope. Maraming salamat sa inyong lahat. Above all (16), thank you God. I lift everything up (17) to glorify (18) and honor (19) you.

As I close this chapter, I do so with a grateful (20) heart. To everyone with a dream, know that your dreams are valid, and on your path (21) you are never denied, and only redirected (22).

VOCABULARY:

(1) have power: có quyền/ có sức mạnh

(2) redefine /ˌriːdɪˈfaɪn/ (v): định hướng lại / xác định lại

(3) raise / lower one’s voice: cất cao / hạ thấp giọng, tiếng nói của mình

(4) women power (n): sức mạnh phụ nữ, (không biết có phải Cat đang nhắc đến Nữ quyền –  Feminism /ˈfemənɪzəm/ hay không)

(5) phrase /freɪz/ (n): cụm cừ

(6) movement /ˈmuːvmənt/ (n): phong trào, sự hành động

(7) my year to be a reign with purpose : cụm này theo Rappler chỉnh thành my reign to be a year with purpose sẽ hay hơn => Nhiệm kì của tôi là 1 năm với những mục đích.

(8) Advocate /ˈædvəkət/ (n) / (v) => Advocate for something/somebody: (Người) tán thành/ ủng hộ cho điều gì đó

(9) Raise awareness /reɪz əˈweənəs/: nâng cao nhận sức

(10) HIV/AIDs /ˌeɪtʃ aɪ ˈviː / eɪdz/: Hội chứng suy giảm miễn dịch cho virus HIV gây ra.

(11) strive /straɪv/ (v): phấn đấu, nỗ lực

(12) believe in someone/something: tin tưởng vào ai/cái gì

=> believe in doing something

(13) mentorship /ˈmentəʃɪp/ (n): sự cố vấn, hoặc đưa đường chỉ lối (theo cách nói người Việt)

(14) from the bottom of one’s heart: từ tận đáy lòng

(15) Endlessly inspire someone /ˈendləsli ɪnˈspaɪə(r)/ : truyền cảm hứng vô tận đến ai đó

  • inspire somebody with something
  • inspire somebody to something
  • inspire somebody to do something

(16) Above all (idioms): trên hết, trên tất cả

(17) lift up /lɪft ʌp/: nâng lên, dâng lên

(18) glorify /ˈɡlɔːrɪfaɪ/ (v): ca ngợi / tôn thờ

(19) honor /ˈɒnə(r)/ (v): thể hiện sự tôn trọng

(20) grateful /ˈɡreɪtfl/ (adj):  tri ân, biết ơn

(21) on one’s path: trên con đường của …

(22) redirect /ˌriːdaɪˈrekt/ (v): chuyển hướng

BẢN TẠM DỊCH TIẾNG VIỆT ĐẦY ĐỦ:

Tôi luôn tin rằng là phụ nữ, chúng ta có khả năng định hướng lại thế hệ của mình. Khi chúng ta cùng nhau lên tiếng, các từ “sức mạnh phụ nữ” không chỉ là một cụm từ nữa – chúng trở thành một phong trào. Tôi đã muốn nhiệm kì của mình là một năm với những mục đích. Từ việc ủng hộ giáo dục chất lượng cho tất cả mọi người đến nâng cao nhận thức về HIV/AIDs, tôi đã cố gắng sử dụng tiếng nói của mình thật có ích và tốt đẹp.

Cảm ơn mẹ và bố đã luôn tin tưởng vào con, Cảm ơn đến Paula và Esther vì sự cố vấn của các vị, Cảm ơn tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ và đội ngũ của Catriona, cảm ơn bạn từ tận đáy lòng. Và đến Philippines yêu dấu của tôi, đây là 1 vinh dự (tiếng Filipino). Các bạn đã truyền cảm hứng vô tận và cho tôi hy vọng. Rất cảm ơn tất cả các bạn. Trên hết, cảm ơn Chúa. Tôi nâng mọi thứ lên để tôn vinh và tôn thờ Chúa.

Khi tôi kết thúc chương này của cuộc đời, tôi làm mọi thứ với một trái tim biết ơn. Đối với những ai đó có riêng cho mình một giấc mơ, hãy biết rằng những giấc mơ của bạn là có giá trị, và trên con đường của bạn, bạn không bao giờ bị từ chối, và chỉ là bạn cần chuyển hướng mà thôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *